Thống kê truy cập

Đang trực tuyến 21
Hôm nay 97
Tháng này 2362

Phân biệt gỗ sưa, gỗ trắc, gỗ gụ và các loại gỗ trong đồ gỗ mỹ nghệ

Gần đây có rất nhiều khách hàng quan tâm và hỏi về cách phân biệt gỗ sưa, gỗ trắc, gỗ gụ và các loại gỗ để làm đồ gỗ mỹ nghệ.

Trên cơ sở các thông tin còn hạn hẹp thu thập được; Bộ phận tư vấn kỹ thuật của Công ty xin hệ thống lại một số thông tin về gỗ để quý khách hàng tham khảo như sau :

 

1. Thông tin chung về gỗ:

Tập tin:Taxus wood.jpg

Theo Wikipedia:  Gỗ là một dạng tồn tại vật chất có cấu tạo chủ yếu từ các thành phần cơ bản như: xenluloza (40-50%), hemixenluloza (15-25%), lignin (15-30%) và một số chất khác. Nó được khai thác chủ yếu từ các loài cây thân gỗ.

Sơ bộ thống kê hiện nay trên thế giới có khoảng trên 100 ngành dùng gỗ làm nguyên, vật liệu với trên 22.000 công việc khác nhau và sản xuất ra hơn 20.000 loại sản phẩm.

  • Gỗ là nguyên, vật liệu được con người sử dụng lâu đời và rộng rãi, là một trong những vật tư chủ yếu của nền kinh tế quốc dân.
  • Trong các văn kiện chính thức từ trước tới nay, chính phủ Việt Nam vẫn xếp gỗ đứng hàng thứ ba sau điện và than
  • Gỗ được sử dụng rất rộng rãi trong công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, kiến trúc, xây dựng, khai khoáng, làm đồ mỹ nghệ, văn phòng phẩm, nhạc cụ, dụng cụ thể dục thể thao, đóng toa tầu, thùng xe, thuyền, phà, cầu cống,bàn ghế và dụng cụ học sinh, đồ dùng trong gia đình , công sở ...

Gỗ trắc, gỗ gụ, gỗ dổi, gỗ vàng tâm là 4 loại gỗ chính đang được sử dụng để đóng đồ mỹ nghệ tại một số làng nghề truyền thống 

Danh sách gỗ nhóm  1

Gỗ nhóm 1 : ở Việt nam là những loại gỗ quý.  Tiêu chuẩn chính của các loại gỗ trong nhóm này là gỗ có màu sắc, vân thớ đẹp, hương vị thơm và rất khan hiếm. Có giá trị kinh tế cao nhất. Các loại gỗ trong nhóm này thường dùng làm đồ mỹ nghệ, gỗ lạng, hàng mộc chạm khảm, ván sàn đặc biệt,...

Nhóm này ở Việt nam có 41 loài:

TT

Tên

Tên khoa học

Tên địa phương

1

Bàng Lang cườm

Lagerstroemia angustifolia Pierre

Bằng lăng ổi, thao lao

2

Cẩm lai

Dalbergia Oliverii Gamble

Cẩm lai bộng

3

Cẩm lai Bà Rịa

Dalbergia bariensis Pierre

 

4

Cẩm lai Đồng Nai

Dalbergia dongnaiensis Pierre

 

5

Cẩm liên

Pantacme siamensis Kurz

Cà gần

6

Cẩm thị

Diospyros siamensis Warb

 

7

Dáng hương

Pterocarpus pedatus Pierre

 

8

Dáng hương căm-bốt

Pterocarpus cambodianus Pierre

 

9

Dáng hương mắt chim

Pterocarpus indicus Willd

 

10

Dáng hương quả lớn

Pterocarpus macrocarpus Kurz

 

11

Du sam

Keteleeria davidiana
Bertris Beissn

Ngô tùng, Du sam đá vôi

12

Du sam Cao Bằng

thành phần

 

13

Gõ đỏ

Pahudia cochinchinensis
Pierre

Hồ bì
Cà te

14

Gụ

Sindora maritima Pierre

 

15

Gụ mật

Sindora cochinchinensis Baill

Gõ mật

16

Gụ lau

Sindora tonkinensis A.Chev

Gõ lau, gụ, gõ dầu, gõ sương

17

Hoàng đàn

Cupressus funebris Endl

Hoàng đàn liễu

18

Huệ mộc

Dalbergia sp

 

19

Huỳnh đường

Disoxylon loureiri Pierre

 

20

Hương tía

Pterocarpus sp

 

21

Lát hoa

Chukrasia tabularis A.Juss

 

22

Lát da đồng

Chukrasia sp

 

23

Lát chun

Chukrasia sp

 

24

Lát xanh

Chukrasia var. quadrivalvis Pell

 

25

Lát lông

Chukrasia var.velutina King

 

26

Mạy lạy

Sideroxylon eburneum A.Chev.

 

27

Mun sừng

Diospyros mun H.Lec

 

28

Mun sọc

Diospyros sp

 

29

Muồng đen

Cassia siamea lamk

 

30

Pơ mu

Fokienia hodginsii A.Henry et thomas

 

31

Sa mu dầu

Cunninghamia konishii Hayata

 

32

Sơn huyết

Melanorrhoea laccifera Pierre

Sơn tiêu

33

Sưa

Dalbergia tonkinensis Prain

Trắc thối

34

Thông ré

Ducampopinus krempfii H.Lec

Thông lá dẹt

35

Thông tre

Podocarpus neriifolius D.Don

Bách niên tùng

36

Trai (Nam Bộ)

Fugraea fragrans Roxb

vàng dành

37

Trắc Nam Bộ

Dalbergia cochinchinensis Pierre

 

38

Trắc đen

Dalbergia nigra Allen

 

39

Trắc căm-bốt

Dalbergia cambodiana Pierre

 

40

Trắc vàng

Dalbergia fusca Pierre

Trắc dạo

41

Trầm Hương

Aquilaria Agallocha Roxb

Trầm, dó bầu

 

2. Một số loại gỗ được dùng trong đồ gỗ mỹ nghệ:

 

Nói chung, gỗ để làm đồ gỗ mỹ nghệ thường có đặc điểm chung là :

  (i) Bền :  ít có dãn,  không mối mọt, nếu được bảo quản trong nhà có thể  tồn tại nguyên vẹn hàng trăm năm.

  (ii) Lành:   không ảnh hưởng đến sức khỏe, đặc biệt một số loại có tinh dầu rất tốt cho sức khỏe (gỗ sưa, gỗ trắc ...),

  (iii) Đẹp : Vân ,thớ, màu rất đẹp, có loại gỗ vân nổi lên như một bức tranh thiên nhiên trao tặng. Đồ dùng lâu ngày,  gỗ xuống màu sẫm và đồ càng cũ càng đẹp

  (iv) Quý:  càng ngày càng trở lên quý hiếm và đắt .

 

Xin được giới thiệu một số loại gỗ cơ bản được dùng trong đồ gỗ mỹ nghệ như sau:

 

2.1. Gỗ sưa (Vua của các loại gỗ quý)

Sưa  hay  còn gọi là trắc thối, huê mộc vàng, huỳnh (hoàng)  đàn -  danh pháp khoa học Dalbergia tonkinensisPrain, là một loài cây thân gỗ thuộc họ Đậu (Fabaceae).

Vân gỗ sưa

(ảnhminh họa : Internet)

- Là cây gỗ nhỏ, còn có tên khác là trắc thối (lá và quả khi đốt thì có mùi khó ngửi.)

- Gỗ sưa có ý nghĩa tâm linh rất lớn, Thời phong kiến vua chúa thường dùng gỗ sưa để đóng đồ nội thất trong cung đình vì nó vừa làm hương liệu vừa làm dược liệu

- Gỗ vừa cứng lại vừa dẻo, chịu được mưa nắng

- Gỗ có màu đỏ nâu, đỏ bã trầu, màu vàng, có vân rất đẹp

- Có mùi thơm mát thoảng hương trầm

- Cây mọc ở đất ẩm thường rụng lá vào mùa đông (Bắc bộ) và cùng mọc với các loài cây khác

Có hai loài sưa chính là sưa trắng và sưa đỏ. Sưa trắng cho quả to đốt  không có mùi nhưng giá trị gỗ không bằng sưa đỏ. Sưa đỏ trông gần giống sưa trắng,  quả thành từng chùm đốt lên có mùi thối. Gỗ sưa có màu đỏ đen được gọi là tuyệt gỗ, loài này rất hiếm thấy (cây già hàng trăm năm).

Cây Sưa chủ yếu phân bổ ở miền Bắc Việt Nam và được tìm thấy rải rác tại Hải Nam - Trung Quốc (tại đây họ gọi nó là - Hoàng (huỳnh) đàn Việt Nam.

Do go Hai Minh Hai Hau Nam Dinh Viet Nam

Vân gỗ sưa

(ảnhminh họa : Internet)

Tóm lại: 

          (i). Gỗ sưa vừa cứng lại vừa dẻo, chịu được va đập, mưa nắng. Gỗ có màu đỏ, màu vàng, có vân rất đẹp có mùi thơm mát thoảng hương trầm  Khi đốt  tàn có màu trắng đục.  Gỗ sưa  chỉ dùng phần lõi những cây trên trăm tuổi. Gỗ sưa có thớ mịn, có nhiều hoa văn đẹp. Gỗ sưa đỏ giá trị cao hơn gỗ sưa trắng.

           (ii)Thời phong kiến vua chúa dùng gỗ sưa để đóng đồ nội thất cao cấp trong cung đình vì nó vừa là hương liệu vừa là dược liệu. Tại Trung Quốc, từ đầu Công Nguyên,  cuốn sách "Cổ kim chú thảo mộc" đã viết gỗ sưa ở khu rừng Việt Nam là loại tốt nhất..  Những năm gần đây, giới nhà giàu Trung Quốc đổ xô săn lùng gỗ sưa để đóng quan tài hoặc ướp xác như các vị hoàng đế Trung Quốc trước đây. Người ta cho là quan tài đóng bằng gỗ sưa có khả năng giữ được xác lâu, không bị phân hủy.

           (iii) Ngoài ra, gỗ sưa thường gắn với các điển tích của Phật giáo, do đó ngày nay người ta làm những xâu tràng hạt gỗ sưa với giá hàng nghìn USD.

            (iv)  Theo Giáo sư Đỗ Tất Lợi thì gỗ cây này còn được sử dụng cùng với dạ dày nhím làm vị chính trong đơn thuốc chữa bệnh đau dạ dày. Có ý  kiến cho rằng ở Trung Quốc người ta chiết suất một số chất có trong gỗ sưa này để chế thuốc chữa ung thư dạ dày...   Hiện gỗ sưa  đang được các thương lậu Trung Quốc thu mua với giá cả rất cao và ảnh hưởng đến sự khai thác cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên.  

Để nhận biết gỗ sưa, trong dân gian  người ta dùng các phương pháp cơ bản như sau :

(i) Nhìn (quan sát bằng mắt thường) :

  + Sắc gỗ màu vàng hoặc đỏ ; gỗ để lâu phủ bụi có thể xuống màu song dùng dao hoặc giấy ráp đánh nhẹ có thể thấy màu lại sáng vàng hoặc đỏ. (các cụ ngày xưa có câu đẹp như  "sắc gỗ sưa" )

  + Vân gỗ nổi lên từng lớp từng lớp rất đẹp,

  + Toom (thớ gỗ): Mịn , nhỏ, màu hồng (hoặc đỏ)  sẫm, thi thoảng có toom màu đen.

 (ii) Ngửi  : đánh giấy ráp, hoặc dùng dao sắc cạo nhẹ sạch bụi , rồi ngửi trực tiếp vào gỗ thấy mùi thơm ngát mùi trầm, hoặc đốt , khói tỏa hương rất  thơm, tàn màu trắng ngà (giống tàn thuốc lá 555).

 (iii) : Cân : nhẹ hơn gỗ trắc, gỗ lim, gỗ cẩm lai ... nặng hơn gỗ xoan, gỗ dổi, ...

Đồ gỗ sưa tại Trung quốc :

Giường gỗ sưa

Chiếu gỗ sưa

 

 

2.2. Gỗ trắc:

Thuộc cây gỗ lớn, gỗ rất cứng, nặng, thớ gỗ mịn có mùi chua nhưng không hăng, trong gỗ có tinh dầu.

Do go Hai Minh Hai Hau Nam Dinh Viet Nam

Vân gõ trắc

(ảnhminh họa : Internet)

Gỗ trắc có 3 loại chính:  Trắc đỏ,  Dalbergia balansae  (trắc vàng),    Dalbergia nigrescens  (trắc đen)

- Thường dùng để đóng bàn ghế, giường tủ cao cấp, tạc tượng khắc tranh.

- Thuộc cây gỗ lớn, gỗ rất cứng, nặng, thớ gỗ mịn có mùi chua nhưng không hăng, gỗ rất bền không bị mối mọt, cong vênh.

 -  Khi quay giấy ráp thì rất bóng bởi trong gỗ có sẵn tinh dầu.

Để nhận biết gỗ trắc, trong dân gian  người ta dùng các phương pháp cơ bản như sau :

(i) Nhìn (dùng đèn pin rọi và  quan sát bằng mắt thường) :

  + Sắc gỗ màu: đen,  vàng hoặc đỏ ; gỗ để lâu xuống màu đen, màu đỏ sẫm,  dùng dao hoặc giấy ráp đánh nhẹ có thể thấy màu đỏ sẫm, vân chìm

  + Vân gỗ chìm, những gỗ gốc vân xoắn xít nổi lên từng lớp từng lớp rất đẹp,

  + Toom (thớ gỗ): rất mịn , nhỏ, thi thoảng có toom màu đen.

 (ii) Ngửi  : đánh giấy ráp, hoặc dùng dao sắc cạo nhẹ sạch bụi , rồi ngửi trực tiếp vào gỗ thấy mùi thơm nhẹ. hoặc đốt , gỗ có tinh dầu nổ lóp bốp cháy sùi nhựa  khói tỏa hương thơm nhẹ, tàn màu trắng đục.

 (iii) : Cân :  gỗ rất nặng, nặng hơn gỗ lim ...

 Thực tế gỗ trắc để lâu ngày rất dễ nhầm với gỗ Cẩm Lai

2.3. Gỗ gụ:

Gụ lau hay gõ dầugõ sương (danh pháp khoa học: Sindora tonkinensis) là một loài thực vật thân gỗ lớn thuộc họ Đậu. Loài này đang bị đe dọa do khai thác lạm dụng.

- Có thớ thảng,vân đẹp mịn,màu vàng trắng,để lâu chuyển màu nâu sẫm

- Gỗ quý, bền dễ đánh bóng, không bị mối mọt, ít cong vênh. Gỗ hay được dùng để đóng bàn ghế giường tủ sập cao cấp.

- Gỗ có mùi chua nhưng không hăng.

- Mọc rải rác trong rừng rậm nhiệt đới thường xanh, ưa mưa hay mưa mùa ẩm, ở độ cao không quá 600m trên đất tốt, có tầng dày và thoát nước, phân bố tại Campuchia, Việt Nam: Quảng Ninh (Uông Bí: Yên Lập), Hà Bắc, Nghệ An (Quỳ Châu, Nghĩa Đàn), Hà Tĩnh (Kỳ Anh), Quảng Trị (Bến Hải: Vĩnh Linh), Thừa Thiên Huế (Hương Điền: sông Bồ, Thừa Lưu), Quảng Nam - Đà Nẵng, Khánh Hòa (Ninh Hòa: núi Hòn Hèo).

Do go Hai Minh Hai Hau Nam Dinh Viet Nam

Vân gỗ gụ

(ảnhminh họa : Internet)

Tóm lại : Gỗ gụ có màu nâu thẫm, không bị mối mọt hay mục, hơi có vân hoa. Gỗ gụ tốt, thường dùng trong xây dựng, đóng thuyền hay đồ dùng gia đình cao cấp như sập, tủ chè. Vỏ cây giàu tamin, trước đây thường dùng để nhuộm lưới đánh cá.

2.4. Gỗ dổi (giổi):

Tên khoa học : Talauma gioi A.Chev.

Do go Hai Minh Hai Hau Nam Dinh Viet Nam

Vân gỗ dổi

(ảnhminh họa : Internet)

Gỗ có màu vàng sáng

Talauma
Thường được dùng để đóng đồ thờ
- Gỗ có màu vàng nhưng không sáng bằng gỗ mít
- Gỗ khi tươi nặng, nhưng khi khô thì nhẹ

Tin liên quan